Giải mã những ký hiệu viết tắt trên đồng hồ đeo tay

Giải mã những ký hiệu viết tắt trên đồng hồ đeo tay

Thứ Mon,
13/05/2019
0

 

Thông thường trên các sản phẩm đồng hồ thường có các ký hiệu và chữ số ở cả mặt trước và mặt sau. Đã bao giờ bạn thắc mắc liệu những ký hiệu đó có ý nghĩa gì nhà sản xuất muốn gửi gắm hay đó chỉ là những ký tự trang trí ngẫu nhiên? Hãy cùng chúng  tôi tìm hiểu những ký hiệu đó ngay sau đây nhé.

  1. Loại máy đồng hồ

Thông thường những dòng chữ chỉ loại máy đồng hồ được ghi ở phía mặt đồng hồ phổ biến hướng 6h và hướng 12h. Một số dòng đồng hồ phổ biến sau:

  • Quartz Movement: Đây là đồng hồ chạy bằng pin (Quartz) hay còn gọi là đồng hồ thạch anh với cơ chế điều động bằng một “tinh thể thạch anh” dao động khi được đặt trong điện trường, cung cấp năng lượng cho đồng hồ.
  • Automatic Movement (Máy cơ tự động): Đây là đồng hồ cơ được lên dây cót. Nó không cần sử dụng pin hay nạp năng lượng.
  • Eco Drive: Đây là kiểu máy dành riêng cho thương hiệu đồng hồ Citizen hoạt động theo cơ chế chuyển hóa năng lượng ánh sáng tạo thành năng lượng duy trì hoạt động đồng hồ.
  •  Kinetic: Đây là kiểu máy độc quyền của thương hiệu đồng hồ Seiko. Là dòng đồng hồ đúc kết từ những ưu điểm nổi bật nhất của 2 bộ máy Automatic và Quartz.
  • Solar ( Solar Power Watch): Đồng hồ sử dụng năng lượng mặt trời để sạc pin.
  1. Nguồn gốc xuất xứ

Thông thường thông tin về nơi sản xuất đồng hồ được in luôn ở mặt trước hoặc mặt sau đồng mà không phải ai cũng nhận ra. Đó là những dòng chữ như: Swiss Made, Swiss Movement, Swiss Quartz, Made in Japan hay Japan Movt …

Swiss Made: Đây là một cụm từ thường được in trên những sản phẩm được sản xuất tại Thuỵ Sỹ. Chỉ cần 1 chiếc đồng hồ đảm bảo được 1 trong các tiêu chuẩn sau thì sẽ được gắn nhãn Swiss Made: đồng hồ được sản xuất và lắp đặt tại Thuy Sỹ, được nhà máy đồng hồ Thuỵ Sỹ chứng nhận; sử dụng máy Thuỵ Sỹ và có hơn 60% linh kiện của Thuỵ Sỹ.

Swiss Movement: Cụm từ này được in trên những chiếc đồng hồ sử dụng máy Thuỵ Sỹ. Khi bạn  bắt gặp dòng chữ này thì điều này không chứng tỏ được việc chiếc đồng hồ này được lắp ráp tại Thuỵ Sỹ.Nhiều anh em đã bị những gian thương lừa khi không hiểu được ý nghĩa của dòng chữ này.

Swiss Quartz: Nếu bắt gặp dòng chữ này trên bất kỳ chiếc đồng hồ nào thì điều này có nghĩa là nó đang sử dụng bộ máy Quartz chạy pin đến từ Thuỵ Sỹ.

Made in JapanMột chiếc đồng hồ có dòng chữ Made in Japan thì đây là một chiếc đồng hồ được sản xuất, lắp ráp tại Nhật Bản.

Japan Movt: Cụm từ này chắc hẳn bạn sẽ bắt gặp nhiều hơn khi mua đồng hồ của những thương hiệu đến từ Nhật Bản. Dòng chữ Japan Movt này có nghĩa là bộ máy của Nhật Bản.

  1. Tên thương hiệu và những chữ cái viết tắt

AP: đây là ký hiệu và cũng là viết tắt 2 chữ cái đầu của thương hiệu Audemars Piguet.

AL & S: nếu anh em đã từng nghe tới A. Lange & Sohne thì đây là ký hiệu của thương hiệu này.

BP chính là ký hiệu đại diện cho Blancpain – thương hiệu đồng hồ lâu đời nhất Thuỵ Sỹ.

B & M là ký hiệu của đồng hồ Baume et Mercier.

GP là viết tắt của Girard Perregaux và cũng là ký hiệu của thương hiệu này.

GO: nếu đã nghe nói tới thương hiệu Glashutte Original thì GO là kỹ hiệu của thương hiệu này.

JLC là ký hiệu của Jaeger-LeCoultre – một trong những thương hiệu tên tuổi trong làng đồng hồ.

ML hoặc MLC: đây là ký hiệu trên những trên đồng hồ thuộc thương hiệu Maurice LaCroix.

– PP: chắc hẳn cái tên Patek Philippe không còn xa lạ với nhiều anh em đam về đồng hồ. Đây chính là ký hiệu của thương hiệu này.

UJ & S: Urban Jurgensen & Sonner đã chọn UJ & S là ký hiệu cho thương hiệu của mình.

UN là ký hiệu của thương hiệu đồng hồ Ulysses Nardin.

VC chính là ký hiệu của Vacheron Constantin.

OP: là tên viết tắt của đồng hồ Thụy Sỹ là Olym Star, sau đó thì Nhật Bản cũng sản xuất và có tên là Olym Pinaus.

DW: là tên viết tắt của thương hiệu đồng hồ Daniel Wellington đến từ Thụy Điển.

  1. Một số ký hiệu về tính năng đồng hồ

WR (viết tắt của cụm từ Water Resistant) : chỉ số kháng nước.

ATM (Atmosphere) hay BAR hoặc M là những đơn vị thể hiện mức độ chống nước của đồng hồ.

COSC: viết tắt của cụm từ Controle Officiel Suise de Chronometres, chỉ những chiếc đồng hồ có độ sai số từ -4 đến + 6 giây/ngày mới có ký hiệu này.

DD nghĩa là Day/Date, ký hiệu này thường xuất hiện trên những đồng có có cả lịch thứ và ngày.

GMT: những chiếc đồng hồ có thể hiển thị được 2 múi giờ sẽ có ký hiệu này. GMT nghĩa là Greenwich Mean Time.

GTLS / H3: ký hiệu này cho biết đồng hồ được làm dạ quang từ phóng xạ Tritium, chính vì thế mà khi dùng phải hết sức cẩn thận, tránh là vỡ.

– Chronograph: Là thiết bị đo thời gian, bấm giờ thể thao. Cho biết thời gian trong ngày và một đo khoảng thời gian. Thiết bị tính giây, phút, và cả giờ có thể bắt đầu và dừng lại theo ý muốn.

ChronometerLà loại đồng hồ có độ chính xác cao, được kiểm tra chất lượng bởi COSC. COSC kiểmtra tại năm vị trí khác nhau với nhiệt độ khác nhau và trong nhiều ngày liên tiếp để xác định độ chính xác. Đồng hồ được chứng nhận COSC sẽ phải ghi cụ thể số chứng nhận COSC.

– LE: những chiếc đồng hồ có ký hiệu này là những mẫu được sản xuất có số lượng giới hạn, thường là những chiếc đồng hồ đắt tiền. LE là viết tắt của Limited Edition.

PR (Power Reserve): khả năng dự trữ cót của đồng hồ.

SL (Super Luminova): đây là một chất liệu dạ quang không độc hại có thể sạc pin đồng hồ nhờ ánh sáng.

UTC: là ký hiệu giờ chuẩn quốc tế hiện nay.

BPH: là đơn vị đo dao động con lắc trên đồng hồ cơ.

VPH: là chỉ số dao động của con lắc đồng hồ cơ.

MOP: Mother of Pear. MOP trên đồng hồ được dùng để chỉ ánh xà cừ hoặc xà cừ. Chúng mang đến một vẻ ngoài quý giá, màu sắc cuốn hút nhưng nền nã và tự nhiên, thường được sử dụng ở đồng hồ nữ.

OEM: Original Equipment Manufacturer: Trên đồng hồ, OEM là nhà sản xuất thiết bị gốc tức là hãng đã sản xuất ra chiếc đồng hồ A nhưng đồng hồ A lại mang nhãn hiệu của người khác, hãng sản xuất đồng hồ OEM khá tiêu biểu trong thế giới đồng hồ Fossil.

Cyclops: là từ chỉ thấu kính phóng đại 2,5 lần (2.5x) thường gặp ở trên mặt kính tại vị trí lịch ngày của đồng hồ Rolex giúp xem lịch dễ dàng hơn.

Cal: đây là đặc tính riêng của mỗi đồng hồ. Trước đây được sử dụng để chỉ khoảng cách chuyển động của đồng hồ, ngày nay thuật ngữ này dùng để  chỉ đặc tính riêng của mỗi loại máy đồng hồ; đi sau chữ Calibre là những số để chỉ cụ thể loại máy nào, và đi trước thường là tên của thương hiệu.

Với những chia sẻ về những ký hiệu trên đồng hồ đeo tay, Vuadonngho.vn hy vọng có thể giúp bạn hiểu hơn về “người bạn đồng hành” trên tay mình và có thể tự giải đáp những ẩn số mà bấy lâu nay ít người để ý đến.

 

Gửi bình luận:
popup

Số lượng:

Tổng tiền: